1. KHÔ VỎ
THÂN
a. Tác
nhân :
• Do nấm Colletotrichum
gloeosporioides.
• Nấm tồn tại trên các bộ phận cây bị bệnh. Bệnh xảy ra cả trong
mùa khô và mùa mưa, phát triển nhiều trên những cây ca cao thiếu bóng che để
ánh nắng chiếu trực tiếp vào thân cành trong một thời gian dài.
b. Triệu
chứng gây hại :
• Nấm hại trên thân, cành và lá.
• Trên thân và cành, nấm xâm nhập vào lớp tế bào dưới biểu bì tạo
thành những vết sậm màu, sau đó vùng nhiễm bệnh xuất hiện bào tử màu vàng cam,
vỏ thân bị khô từng mảng, nếu bị nặng cây sinh trưởng kém, lá vàng và rụng, một
số cành bị khô.
• Trên lá, vết bệnh là những đốm màu nâu, tròn, nhiều đốm liên kết
nhau làm cháy lá.
c. Phòng
trừ :
• Bón phân và tưới nước đầy đủ cho cây sinh trưởng tốt.
• Tạo vườn ca cao có đủ bóng che.
• Phun hoặc bôi thuốc vào vết bệnh :
+ Pha 10gr thuốc Sumi Eight cho bình phun 16 lít, phun từ 600 lít
nước – 800 lít nước cho 1 ha.
+ Phun khi bệnh vừa bắt đầu xuất hiện, phun định kỳ từ 7 – 10 ngày
nếu bệnh gây hại nặng, phun tập trung vào chỗ bị bệnh như chum quả, cành, tán
lá.
+ Để phòng trừ triệt để bệnh
khô cành, khô quả nên pha 10gr Sumi
Eight 12.5WP + 30gr thuốc Starner 20WP
cho bình 16 lít, phun từ 600 lít nước – 800 lít nước cho 1 ha.
2. NẤM HỒNG
a. Tác
nhân :
• Do nấm Corticium Salmonicolor.
• Bênh thường xuất hiện vào mùa mưa, ở những vườn ca cao quá rợp
bóng và ẩm thấp do tán lá dày và mật độ trồng cao.

b. Triệu
chứng gây hại :
• Nấm phá hại ở những cành đã hóa nâu.
• Các vết bệnh lúc đầu có lớp mốc trắng, sau chuyển màu hồng. Nấm
mọc sâu vào phần gỗ cành, lá phần trên của cành nhiễm bệnh bị úa vàng và khô,
nhưng vẫn lưu trên cành một thời gian. Vỏ cành khô nâu và bong ra từng mảng, bị
nặng cành chết khô.
c. Phòng
trừ :
• Tỉa cành thường xuyên, tăng độ thông thoáng cho vườn.
• Cắt bỏ cành bệnh dưới vùng có nấm mọc 30
cm, đốt bỏ cành bệnh.
• Phun khi bệnh chớm xuất hiện hoặc quét lên thân cành bệnh có đường
kính lớn :
+ Pha 10gr thuốc Sumi Eight hoặc 180ml – 200 ml thuốc Validacin 5L
Nhật Bản cho bình phun 16 lít, phun từ 600 lít nước – 800 lít nước cho 1 ha.
+ Phun khi bệnh vừa bắt đầu xuất hiện, phun định kỳ từ 10 – 15
ngày nếu bệnh gây hại nặng, phun tập trung vào chỗ bị bệnh.
3. LỞ CỔ RỄ
a. Tác
nhân :
• Do nấm Rhizoctonia solani.
• Hạch nấm sống hàng năm trong đất, gặp điều kiện thuận lợi mọc ra
sợi nấm để xâm nhập gây bệnh.
• Bênh phát triển mạnh trong mùa mưa, ẩm độ trong vườn cao.
b. Triệu
chứng gây hại :
• Nấm xâm nhập vào chổ cổ rễ giáp mặt đất, thấy vỏ có vết nâu. Sau
đó, vết nâu lan rộng bao quanh cổ rễ, vỏ gốc bị thối bong ra để trơ phần gỗ. Nấm
dần dần ăn sâu vào trong làm cổ rễ bị thắt nhỏ lại.
• Lá cây bị vàng héo, toàn cây chết khô.
c. Phòng
trừ :
• Không để vườn đọng nước trong mùa mưa, cắm cọc giữ cây con không
để gió lay gốc mạnh.
• Đào bỏ cây bị bệnh nặng, thu gom hết rễ và đốt tiêu hủy. Trước
khi trồng cây khác, bón 0,5 kg vôi bột cho một hố.
• Phun thuốc kỹ vào cổ rễ và đất khi bệnh chớm xuất hiện :
+ Pha 10gr thuốc Sumi Eight hoặc 180ml – 200 ml thuốc Validacin 5L
Nhật Bản cho bình phun 16 lít, phun từ 600 lít nước – 800 lít nước cho 1 ha.
+ Phun khi bệnh vừa bắt đầu xuất hiện, phun định kỳ từ 7 – 10 ngày
nếu bệnh gây hại nặng, phun tập trung vào chỗ bị bệnh.
4. THỐI RỄ
a. Tác
nhân :
• Do nấm Rigidoporus
lignosus, Ganoderma pseudoferreum, Phellinus noxius, Rosellina bunodes.
• Bệnh thường phát sinh trong điều kiện đất thường xuyên bị ẩm hoặc
đọng nước trong mùa mưa.
b. Triệu
chứng gây hại :
• Nấm làm bộ rễ cây có thể bị trắng, bị hóa nâu, bị đen hoặc nứt cổ
rễ.
• Cây sinh trưởng chậm, lá vàng và rụng, bị hại nặng cây dần dần
chết, nhổ lên dễ dàng.

c. Phòng
trừ :
• Bón nhiều phân hữu cơ, giữ cho gốc được tơi xốp.
• Không để gốc cây bị đọng nước.
• Vào đầu mùa mưa và cuối mùa mưa phun hoặc tưới vào cổ rễ và đất
dung dịch thuốc 1 lít/cây :
+ Pha 10gr thuốc Sumi Eight hoặc 180ml – 200 ml thuốc Validacin 5L
Nhật Bản cho bình phun 16 lít, phun từ 600 lít nước – 800 lít nước cho 1 ha.
+ Phun khi bệnh vừa bắt đầu xuất hiện, phun định kỳ từ 7 – 10 ngày
nếu bệnh gây hại nặng, phun tập trung vào chỗ bị bệnh.
5. THỐI
KHÔ QUẢ
a. Tác
nhân :
• Do nấm Diplodia theobromae.
• Bệnh phát sinh quanh năm, phát triển mạnh trong điều kiện nóng
và ẩm.
b. Triệu
chứng gây hại :
• Trên vỏ quả vết bệnh lúc đầu là những đốm màu nâu hơi ướt, sau vết
bệnh lan rộng rất nhanh trên bề mặt và ăn sâu vào bên trong trái, làm trái bị
đen và khô cứng lại, có thể rụng hoặc dính lại trên cành một thời gian.
• Nấm tấn công từ khi trái còn nhỏ đến trước khi chín, làm giảm sản
lượng.

c. Phòng
trừ :
• Tiêu hủy các trái bị bệnh.
• Tỉa cành cho cây thông thoáng.
• Phát hiện có quả bị bệnh phun thuốc :
+ Pha 10gr thuốc Sumi Eight cho bình phun 16L, phun từ 600 lít nước
– 800 lít nước cho 1 ha.
+ Phun khi bệnh vừa bắt đầu xuất hiện, phun định kỳ từ 7–10 ngày nếu
bệnh gây hại nặng, phun tập trung vào chỗ bị bệnh như chum quả, cành, tán lá.
+ Để phòng trừ triệt để bệnh
khô cành, khô quả nên pha 10gr Sumi Eight
12.5WP + 30gr thuốc Starner 20WP cho bình 16L, phun từ 600 lít nước – 800 lít
nước cho 1 ha.
6. VỆT SỌC
ĐEN (Khô ngược cành)
a. Tác
nhân :
• Còn gọi là bệnh VSD (Vascular Streak Dieback) do nấm Oncobasidium theobromae.
• Bệnh phát triển và phát tán chủ yếu khi mưa nhiều, ẩm độ không
khí cao. Bào tử phát tán từ 3-9 giờ sáng.

b. Triệu
chứng gây hại :
• Một hoặc nhiều lá bệnh nằm sau đợt lá cuối cùng kể từ ngọn đếm
ngược vào có màu vàng với những đốm xanh.Thân cây sần sùi với những mụt nhỏ.
Nhiều chồi nách phát triển nhiều nhưng không hoàn chỉnh.
• Lột vỏ hoặc chẻ dọc đoạn cành nhiễm
bệnh thấy có những sọc đen.
• Cắt ngang bề mặt sẹo lá bị bệnh có 1-3 chấm đen.
• Khi bệnh nặng cành khô và chết ngược dần từ ngọn vào.
c. Phòng
trừ :
• Trồng giống kháng.
• Tỉa cành thông thoáng để giảm ẩm độ không khí.
• Cắt bỏ cành bệnh khoảng 30 cm về phía gốc cách nơi có triệu chứng
bệnh (sọc đen trên mô mộc).
• Nhổ bỏ cây con bị bệnh và thay cây khỏe mạnh khác.
+ Pha 10gr thuốc Sumi Eight cho bình phun 16L, phun từ 600 lít nước
– 800 lít nước cho 1 ha.
+ Phun khi bệnh vừa bắt đầu xuất hiện, phun định kỳ từ 7–10 ngày nếu
bệnh gây hại nặng, phun tập trung vào chỗ bị bệnh như chum quả, cành, tán lá.
+ Để phòng trừ triệt để bệnh khô cành, khô quả nên pha 10gr Sumi
Eight 12.5WP + 30gr thuốc
Starner 20WP cho bình 16L, phun từ 600 lít nước – 800 lít nước cho 1 ha.
7. THỐI
THÂN, CHÁY LÁ, THỐI ĐEN QUẢ
a. Tác
nhân :
• Do nấm Phytophthora palmivora.
• Nấm P. palmivora là nấm
thủy sinh nên chúng ưa thích và rất cần sự ẩm ướt để sinh sản, phát triển và
gây hại. Bệnh phát triển, lây lan mạnh trong mùa mưa, nhiệt độ không khí trên
dưới 30ºC ở những vườn ẩm thấp, đọng nước.

b. Triệu
chứng gây hại :
• Đây là bệnh quan trọng nhất trên cây ca cao. Bệnh xâm nhập và
gây hại ở tất cả các bộ phận của cây từ thân, lá, trái.
• Trên thân cách mặt đất khoảng 1 m, xuất hiện các vết bệnh sậm
màu hơi ướt, sau chuyển sang nâu đỏ, vỏ bị bệnh nứt ra và chảy nhựa vàng. Lâu
ngày, vết bệnh lan khắp vòng thân và ăn sâu vào phần gỗ, lá héo và rụng. Ở những
cây nhiều tuổi, bệnh có thể hại cả trên cành. Cây bị bệnh lá héo, rụng, cành bị
khô, cây có thể chết.
• Trên lá, vết bệnh màu xanh tái hơi ướt xuất hiện đầu tiên trên
mép và chóp lá, sau lan rộng vào phía trong phiến lá, chuyển màu nâu, lá bị
cháy khô từng mảng.Trong điều kiện ẩm ướt trên vết bệnh có lớp tơ nấm màu trắng.
• Trên vỏ trái xuất hiện những chấm màu nâu lan rất nhanh, sau
chuyển qua đen và từ từ bao kín mặt trái. Trái non đen khô cứng và vẫn dính
trên cây. Trái gần thu hoạch bị thối một phần hoặc cả quả, quả bị rụng, hạt
lép, giảm sản lượng.
c. Phòng
trừ :
• Trồng giống kháng bệnh.
• Hái bỏ, chôn các trái bệnh để tránh bào tử phát tán do gió, nước
mưa, côn trùng.
• Tỉa cành hợp lý tạo thông thoáng, giảm độ ẩm dưới tán lá.
• Thường xuyên kiểm tra nhất là vào mùa mưa để phòng trừ bằng thuốc
: pha thêm 10gr thuốc Sumi Eight 12.5WP với thuốc trừ nấm Phytophthora khác để trừ triệt để bệnh.